We need your funds

Thể Giả Định

 Yêu Tiếng Anh - SUBJUNCTIVE MOOD (THỂ GIẢ ĐỊNH): Đây là phần khó, chiếm 1 đến 2 câu trong đề thi THPT Quốc Gia (trước đây gọi là thi Đại học). Vì thế, các em muốn lấy điểm tối đa cho bài thi thì chắc chắn không thể bỏ qua phần này.

Bài Giải Chi Tiết Môn Anh THPT Quốc Gia 2016

Yêu Tiếng Anh - Các em thân mến,
Kì thi THPT Quốc Gia 2016 đã khép lại, Bộ Giáo Dục đã công bố đáp án chính thức. Tuy nhiên, còn rất nhiều em băn khoăn không biết tại sao lại có đáp án là A mà không phải B, C, hay D.

Đề Thi Dự Đoán THPT Quốc Gia 2016

Yêu Tiếng Anh - Nhằm giúp các em có cơ hội tiếp cận sát với cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia 2016 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, tiếp theo sau Bộ đề thi thử Môn Anh THPT Quốc Gia 2016, thầy biên soạn một đề thi dự đoán ngày 30/6/2016.

Bộ Đề Ôn Thi THPT Quốc Gia 2016 Kèm Đáp Án

Yêu Tiếng Anh - Từ năm 2015 trở đi, kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học sẽ được gộp chung thành kì thi Quốc Gia. Để cập nhật chương trình thi, bộ đề cương thi quốc gia môn Anh được biên soạn bao gồm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao và các đề thi mẫu theo sát chương trình mới của BGD sẽ giúp các em có hướng ôn tập đúng đắn nhằm chuẩn bị tốt hơn cho kì thi quốc gia 2016 sắp tới.


Lớp Luyện THPT Quốc Gia 2016 Khối A1-D


- Ngày học: 2-4-6 hoặc 3-5-7 từ nay cho đến ngày thi Đại Học.
- Thời gian 4:00-6:00 pm hoặc 5:30-7pm
- Nội dung:

+ Giải đề mẫu kết hợp hệ thống lại toàn bộ kiến thức.

Bài Giải Chi Tiết Môn Anh TN THPT 2014

                     KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2014
                               Môn thi : TIẾNG ANH
                    (Trắc nghiệm: 40 phút, viết: 20 phút)
                                   -------------------                                                                     Mã đề : 296

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (30 câu; 7,5 điểm)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.

Nội Động Từ và Ngoại Động Từ



Như đã đề cập trong bài Phương Pháp Dịch Việt - Anh về Nội động từ, Ngoại động từ. Nội động từ là gì? Ngoại động từ là gì? Nó khác nhau như thế nào? Nó giữ chức năng gì trong câu? Cách dùng nó như thế nào? Cách phân biệt 2 loại động từ này như thế nào? Mời các bạn xem bên dưới.

1. Transitive verbs: are verbs that have subjects or objects that receive the action. They are either active voice or passive voice. Such sentences are deemed as complete sentences, otherwise incomplete sentences.

Blame Và Cách Dùng

Tiếp theo chuyên đề Luyện Thi Đại Học,  Tôi trình bày tiếp cách dùng "Blame". Phần này không những dành cho các bạn luyện thi Đại Học mà nó còn hữu ích cho những bạn luyện thi Học Sinh Giỏi, thi Toefl, hay thi Toeic.

Blame (for)(v) / bleɪm / - to think or say that somebody/something is responsible for something badai đó/cái gì đó về một việc làm sai trái.
Blame (n) / bleɪm / [uncountable] - responsibility for a mistake or for something bad: Chịu trách nhiệm cho một lỗi lầm nào đó.

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT - 2013

Yêu Tiếng Anh – Kỳ thi TN THPT đã khép lại cũng là lúc các bạn tự thưởng cho mình những ngày vui chơi giải trí ngay sau đó để giải tỏa sự căng thẳng sau một năm mệt nhọc đèn sách. Nhưng, nếu bạn còn phải chiến đấu cho Khối D và A1 trong kỳ thi TSĐH sắp tới thì đừng nên bỏ qua bài giải chi tiết này để rút kinh nghiệm cho bản thân và lấy lại tự tin cho kỳ thi TSĐH sắp tới. Các bạn cũng có thể download bài giải tại đây để lưu lại khi cần. Nhân tiện, mời các bạn tham khảo bài giải chi tiết Đề Thi Học Sinh Giỏi Quốc Gia Môn Tiếng Anh 2013 tại đây. Thân.

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 3B)

Yêu Tiếng Anh – Tiếp theo Phần 3A Chuyên Đề Luyện thi Đại Học, xem TẠI ĐÂY, hôm nay Admin trình bày tiếp Phần 3B cách dùng mạo từ xác định (Definite Article) “The”. Sau phần này sẽ là bài tập áp dụng cho Phần 3 nói chung. Download bài viết này Tại Đây. Mời các bạn theo dõi. Thân!

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Practice Part 2)

Yêu Tiếng Anh – Chào các bạn, hôm nay Admin tiếp tục cho ra mắt phần mới để giúp các bạn đang học ngữ pháp Toefl nói chung và Luyện thi Đại Học 2013 & Luyện thi Toeic nói riêng. Phấn này sẽ là bài tập áp dụng cho dạng câu bị động. Để theo dõi và hiểu thấu đáo phần này, các bạn mở 3 tabs Phần 2A, Phần 2B, Phần 2C. Các bạn chú ý đặc biệt Phần 2B và 2C vì nó cực kỳ phức tạp. Ngoài ra mời các bạn theo dõi Phần1APhần 1BPhần 1C, và Bài Tập Áp Dụng cho Phần 1 nói chung. Download bài viết này tại đây. Thân!

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 2C)

Yêu Tiếng Anh – Tiếp theo Phần 2A xem TẠI ĐÂY, Phần 2B xem TẠI ĐÂY Các dạng bị động trong Tiếng Anh của Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học, mời các bạn theo dõi tiếp Phần 2C nói về dạng câu bị động đặc biệt. Phần này khá phức tạp do vậy các bạn cần cẩn thận khi gặp những dạng này. Sau phần này sẽ là bài tập áp dụng cho câu bị động. Ngoài ra mời các bạn xem Phần1APhần 1BPhần 1C, và Bài Tập Áp Dụng cho Phần 1 nói chung. Download bài viết này tại đây. Thân!

1. Dạng bị động của một số động từ “gần” với Modal Verbs

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 2B)

Yêu Tiếng Anh – Tiếp theo Phần 2A Các dạng bị động đơn giản trong Tiếng Anh của Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học, xem Phần1APhần 1BPhần 1C, và Bài Tập Áp Dụng cho Phần 1 nói chung, mời các bạn theo dõi tiếp Phần 2B nói về dạng câu bị động phức tạp. Phần này khá phức tạp do vậy các bạn cần cẩn thận khi gặp những dạng này. Ngoài dạng bị động của những mẫu phức tạp bên dưới còn có những dạng bị động đặc biệt khác sẽ được trình bày ở bài sau. Download bài viết này tại đây. Thân!

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 2A)

Yêu Tiếng Anh – Tiếp theo Phần 1 Các thì trong Tiếng Anh trong Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học, xem lại Phần1A, Phần 1B, Phần 1C, và Bài Tập Áp Dụng cho Phần 1 nói chung, mời các bạn theo dõi tiếp Phần 2A nói về dạng câu bị động đơn giản. Phần này khá đơn giản, chỉ cần các bạn hiểu qui luật thì các bạn sẽ làm được nó một cách dễ dàng.  Nói cách khác các bạn phải thuộc 13 thì ở Phần 1 và bảng động từ bất qui tắc thì phần này các bạn giải quyết dễ dàng hơn.

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Practice Part 1)


 Yêu Tiếng Anh - Như đã nói ở phần trước, hôm nay Admin trình bày một loạt các bài tập áp dụng cho Phần 1 - Các Thì trong Tiếng Anh (13 Thì). Trong phần này, Admin đã chọn đáp án đúng và giải thích chi tiết vì sao chọn đáp án đó bằng phần màu xanh lá cây nằm trong ngoặc đơn và phần màu xanh gạch dưới nằm ở mỗi câu hỏi để các bạn tiện theo dõi và hiểu thấu đáo Lý thuyết cũng như Bài tập. Tuy nhiên để việc áp dụng bài tập này hiệu quả hơn, mời các bạn quay lại mở 3 Tabs Phần 1A, Phần 1B, Phần 1C để đối chiếu Lý Thuyết và Bài Tập. Download bài viết này tại đây. Trước khi đi vào bài tập, mời các bạn ôn lại chi tiết các thì theo bảng dưới đây để phần ôn tập được chắc chắn hơn. Thân!


TenseAffirmative/Negative/QuestionUseSignal Words
Simple Present
A: He speaks.

N: He does not speak.
Q: Does he speak?
  • action in the present taking place once, never or several times
  • facts
  • actions taking place one after another
  • action set by a timetable or schedule
always, every …, never, normally, often, seldom, sometimes, usually
if sentences type I (If Italk, …)
Present Progressive
A: He is speaking.

N: He is not speaking.
Q: Is he speaking?
  • action taking place in the moment of speaking
  • action taking place only for a limited period of time
  • action arranged for the future
at the moment, just, just now, Listen!, Look!, now, right now
Simple Past
A: He spoke.

N: He did not speak.
Q: Did he speak?
  • action in the past taking place once, never or several times
  • actions taking place one after another
  • action taking place in the middle of another action
yesterday, 2 minutes ago, in 1990, the other day, last Friday
if sentence type II (If Italked, …)
Past Progressive
A: He was speaking.

N: He was not speaking.
Q: Was he speaking?
  • action going on at a certain time in the past
  • actions taking place at the same time
  • action in the past that is interrupted by another action
when, while, as long as
Present Perfect Simple
A: He has spoken.

N: He has not spoken.
Q: Has he spoken?
  • putting emphasis on the result
  • action that is still going on
  • action that stopped recently
  • finished action that has an influence on the present
  • action that has taken place once, never or several times before the moment of speaking
already, ever, just, never, not yet, so far, till now, up to now
Present Perfect Progressive
A: He has been speaking.

N: He has not been speaking.
Q: Has he been speaking?
  • putting emphasis on the course or duration (not the result)
  • action that recently stopped or is still going on
  • finished action that influenced the present
all day, for 4 years, since 1993, how long?, the whole week
Past Perfect Simple
A: He had spoken.

N: He had not spoken.
Q: Had he spoken?
  • action taking place before a certain time in the past
  • sometimes interchangeable with past perfect progressive
  • putting emphasis only on the fact (not the duration)
already, just, never, not yet, once, until that day
if sentence type III (If I had talked, …)
Past Perfect Progressive
A: He had been speaking.

N: He had not been speaking.
Q: Had he been speaking?
  • action taking place before a certain time in the past
  • sometimes interchangeable with past perfect simple
  • putting emphasis on the duration or course of an action
for, since, the whole day, all day
Future I Simple
A: He will speak.

N: He will not speak. 
Q: Will he speak?
  • action in the future that cannot be influenced
  • spontaneous decision
  • assumption with regard to the future
in a year, next …, tomorrow
If-Satz Typ I (If you ask her, she will help you.)

assumption: I think, probably, perhaps
(going to)
A: He is going to speak.

N: He is not going to speak.
Q: Is he going to speak?
  • decision made for the future
  • conclusion with regard to the future
in one year, next week, tomorrow
Future I Progressive
A: He will be speaking.

N: He will not be speaking.
Q: Will he be speaking?
  • action that is going on at a certain time in the future
  • action that is sure to happen in the near future
in one year, next week, tomorrow
Future II Simple
A: He will have spoken.

N: He will not have spoken.
Q: Will he have spoken?
  • action that will be finished at a certain time in the future
by Monday, in a week
Future II Progressive
A: He will have been speaking.

N: He will not have been speaking.
Q: Will he have been speaking?
  • action taking place before a certain time in the future
  • putting emphasis on the course of an action
for …, the last couple of hours, all day long
Conditional I Simple
A: He would speak.

N: He would not speak.
Q: Would he speak?
  • action that might take place
if sentences type II
(If I were you, I would gohome.)
Conditional I Progressive
A: He would be speaking.

N: He would not be speaking.
Q: Would he be speaking?
  • action that might take place
  • putting emphasis on the course /duration of the action
Conditional II Simple
A: He would have spoken.

N: He would not have spoken.
Q: Would he have spoken?
  • action that might have taken place in the past
if sentences type III
(If I had seen that, I would have helped.)
Conditional II Progressive
A: He would have been speaking.

N: He would not have been speaking.
Q: Would he have been speaking?
  • action that might have taken place in the past
  • puts emphasis on the course / durationof the action

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 1C)

Yêu Tiếng Anh - Chào các bạn, tiếp theo Phần 1A xem TẠI ĐÂY, Phần 1B xem TẠI ĐÂY, hôm nay Admin viết tiếp Phần 1C để kết thúc Phần 1 chuyên đề luyện thi đại học. Phần 1C, Admin đề cập 4 thì còn lại trong Tiếng Anh: Simple Future, Future Progressive, Near Future, Future Perfect. Sau bài này Admin sẽ đăng các bài tập áp dụng cho Phần 1 trước khi qua Phần 2. Mời các bạn đón xem nhé. Download bài viết này tại đây. Thân!

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 1B)

Yêu Tiếng Anh - Tiếp theo phần 1A Các Thì Trong Tiếng Anh trong Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học (xem TẠI ĐÂY), hôm nay Admin trình bày với các bạn Phần 1B cách dùng 4 thì tiếp theo: Simple Past, Past Continuous, Past Perfect, Past Perfect Continuous. Mặc dù đây là Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học, Admin có lồng ghép vào phần Toefl để cho các bạn cần học Toefl tiện theo dõi. Download bài viết này tại đây. Thân!

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 1A)

Yêu Tiếng Anh – Kỳ thi Tuyển Sinh Đại Học năm 2013 sắp cận kề, vì thế hôm nay Admin ra một mục mới đó là Chuyên Đề Luyện Thi Đại Học môn Tiếng Anh. Admin sẽ sắp xếp theo thứ tự rõ ràng từng chủ đề cụ thể về lý thuyết, sau mỗi phần lý thuyết sẽ có bài tập áp dụng và có cả đáp án để các bạn tiện theo dõi. Sau khi Admin trình bày xong các chuyên đề thì Admin sẽ đi thẳng vào việc giải các đề thi Tuyển Sinh Đại Học mẫu để các bạn làm quen dần với đề thi. Trong chuyên đề này Admin cũng lồng vào phần ngữ pháp Toefl.

Either Vs. Neither

Yêu Tiếng Anh - Might the answer key for the University Entrance Exam, block D-2012 be correct? Let's take a tour to see how to use either/neither properly and correctly. (Liệu đáp án đề thi tuyển sinh đại học khối D-2012 đã chính xác? Hãy cùng Admin khám phá cách dùng either/neither xem thế nào nhé). Download bài viết này tại đây. Thân!

Cách Dùng Trạng Từ Tiếng Anh (Part 1)

Yêu Tiếng Anh - Trạng ngữ là từ không thể thiếu trong câu, vì nó sẽ làm cho câu văn của bạn mượt mà và sinh động hơn. Vì thế bạn cố gắng biết càng nhiều trạng từ càng tốt để bạn có thể dùng nó bất cứ lúc nào bạn muốn, trong văn nói lẫn văn viết. Thân!

Adverbs modify verbs. They tell you How something is done. It is placed after "to be" verbs, before main verbs, at the beginning or at the end of a sentence.