We need your funds

Luyện Thi Đại Học Môn Anh (Part 4A)

Yêu Tiếng Anh - Tiếp theo chuyên đề luyện thi Đại Học phần 3 xem TẠI ĐÂY, hôm nay Admin trình bày Phần 4 các dạng so sánh. Mở đầu là Phần 4A: So sánh bằng và so sánh hơn trong Tiếng Anh. Download bài viết này TẠI ĐÂY. Mời các bạn theo dõi. Thân!
* Bài liên quan: Tổng hợp chuyên đề luyện thi đại học và học sinh giỏi


1. Equal Comparison (So sánh bằng): 
  • Dùng để so sánh 2 người hoặc 2 vật bằng nhau về cái gì đó.
  • Công thức: S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
  • Example:
+ My house is as big as yours. (Nhà tôi to bằng nhà bạn.)
+ She sings as well as my friend. (Cô ấy hát hay như bạn tôi.)
  • Chú ý: Sau “as…as” phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ (I, he, she, they, we, you), không được là đại từ tân ngữ (me, him, her, them, us.) (Lỗi này nhiều người vẫn thường mắc phải.)
  • Example: 
+ She is as intelligent as he. (correct) (Nó thông minh y chang chị nó.)
+ She is as intelligent as him. (incorrect)
  • Nếu so sánh dạng phủ định thì có thể thay “as…as” thành “so…as”.
  • Example: 
+ My close friend doesn’t study as hard as I. (Bạn thân tôi không học giỏi bằng tôi.)
My close friend doesn’t study so hard as I. 
  • Ta có thể biến đổi cấu trúc “as…as” thành cấu trúc “the same…as” mà nghĩa của câu vẫn không thay đổi bằng cách chuyển tính từ nằm giữa “as…as” thành danh từ nằm giữa “the same…as.”
  • Công thức: S + V + the same + N +as + N/Pronoun
  • Example: 
+ My bag is not as heavy as hers.(Cặp tôi nhẹ hơn cặp cô ấy.)
+ My bag is not the same weight as hers.
  • Để biết cách chuyển tính từ thành danh từ tương đương, ta ghi nhớ bảng sau:
                        Adjectives                                          Nouns
                        Heavy, light                                         Weight
                        Wide, narrow                                       Width
                        Deep, shallow                                       Depth
                        Long, short                                           Length
                        Big, small                                              Size
  • Chú ý: Cấu trúc “the same…as” có nghĩa trái ngược với “different from” = “different than” nhưng “different than” cũng thỉnh thoảng được dùng trong văn phong Mỹ (đặc biệt là báo chí Mỹ)
  • Example: 
+ Mitt Romney’s points of view are different than Obama’s. (hiếm gặp)
+ Mitt Romney’s points of view are different from Obama’s. (thường gặp)
  • Có thể so sánh hai danh từ với nhau nhưng phải cẩn thận phân biệt xem danh từ đó đếm được hay không để dùng định ngữ đứng trước danh từ cho phù hợp.
  • Công thức: S + V + as + many/much/little/few + noun + as + N/pronoun (many/few + countable nouns; much/little + Uncountable nouns.)
  • Example:
+ He earns as much money as his father. (Nó kiếm tiền nhiều bằng cha nó.)
+ I have as few classes as she. (Tôi và nhỏ đó chẳng lấy lớp nào cả.)
+ I have as little pink as she. (Bút của tôi và nhỏ đó không có mực.)
+ My friends bring as many books as I. (Bạn tôi mang nhiều sách đi học giống tôi.)

2. The Comparative: So sánh hơn kém 
  • Dùng để so sánh hai người hoặc hai vật hơn kém nhau về cái gì đó.
  • Short Adjectives/Adverbs: Tính từ/trạng từ ngắn (nghĩa là khi phát âm chỉ có một âm tiết, một số trường hợp đặc biệt có 2 âm tiết.)
  • Long Adjectives/Adverbs: Tính từ/trạng từ dài (nghĩa là khi phát âm gồm 2 hoặc 3 âm tiết trở lên.)
  • Công thức: 
+ S + V + Short Adjective/Adverb + er + than + N/Pronoun
+ S + V + more/less +Long Adjective/Adverb + than + N/Pronoun
  • Example: 
+ She is shorter than he. (Cô ta thấp hơn anh ta.)
+ My grades are higher than she. (Điểm tôi cao hơn điểm cô ta.)
+ I speak English more fluent than she. (Tôi nói Tiếng Anh lưu loát hơn cô ta.)
+ My friend visits her family less frequently than I do. (Bạn tôi thường về thăm nhà ít hơn tôi.)
  • Những tính từ tận cùng “y” vẫn được xem là tính từ ngắn, ta biến “y” thành “i” sau đó thêm “er”. (Happy -> Happier; Pretty -> Prettier; Dry -> Drier; Lonely -> Lonelier).
  • Example: She is prettier than her sister. (cô ấy đẹp hơn chị cô ấy.)
  • Đặc biệt: Có những tính từ/trạng từ vừa được xem là tính từ/trạng từ ngắn, vừa được xem là tính từ/trạng từ dài. Ta vẫn làm theo 2 cách:
  • Example: 
+ She is friendlier than he. (Cô ấy thân thiện hơn hắn ta.)
+ She is more friendly than he. 
  • Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm nằm giữa hai phụ âm tận cùng, ta phải gấp đôi phụ âm đó khi dùng cấu trúc so sánh hơn kém.
  • Example: She is bigger than he. (Cô bé ấy to con hơn thằng nhóc.)
  • Lưu ý: Sau “than” phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một đại từ tân ngữ. (Lỗi này nhiều người học Tiếng Anh vẫn thường mắc phải)
  • Example:
+ She is smarter than he (correct).
+ She is smarter than him (incorrect).
  • Khi so sánh một người hoặc vật với tất cả những người hoặc vật khác (anybody, anything…), ta phải thêm “else”đằng sau (anybody, anything…)
  • Example: This book is newer than anything else on the rack. (Quyển sách này mới hơn các quyển khác trên giá).
  • Có thể thêm much/far  vào cấu trúc so sánh hơn kém để nhấn mạnh việc so sánh.
  • Công thức:
+ S + V + much/far + Short Adjective/Adverb + er + than + N/Pronoun
+ S + V + much/far + more +Long Adjective/Adverb + than + N/Pronoun
  • Example:
+ A watermelon is much sweeter than a lemon. (Dưa hấu ngọt hơn chanh nhiều.)
+ This year’s fireworks show is much more impressive than last year’s. (Hội bắn pháo hoa năm nay cực kì ấn tượng hơn năm ngoái.)
  • Có thể so sánh hai danh từ với nhau nhưng phải cẩn thận phân biệt xem danh từ đó đếm được hay không để dùng định ngữ đứng trước danh từ cho phù hợp.
  • Công thức: S + V + more/fewer/less + noun + than + N/pronoun
  • Fewer/less là hai từ trái nghĩa với more, ta dùng Fewer + countable nouns (danh từ đếm được), Less + Uncountable nouns (danh từ không đếm được), còn more + countable/uncountable noun (more dùng được cả hai trường hợp danh từ đếm được và không đếm được, vì nó là hình thức so sánh hơn của much/many.)
  • Example:
+ February has fewer days than March. (Tháng 2 ít ngày hơn tháng 3.)
+ Their jobs allow them less freedom than ours does. (Công việc của họ ít tự do hơn chúng tôi.)
+ I earn more money than he. (Tôi kiếm nhiều tiền hơn hắn ta.)
+ I have more books than he.  (Tôi có nhiều sách hơn hắn ta.)
  • Chú ý đặc biệt cho so sánh bằng và so sánh hơn:  Ta có thể loại bỏ chủ ngữ sau “as” của so sánh bằng và “than” của so sánh hơn nếu chủ ngữ đó với chủ ngữ đứng đầu câu là một, đặc biệt khi động từ sau “than” và “as” ở dạng bị động và lúc này “as” và “than” còn có chức năng như là đại từ quan hệ thay thế.
  • Example:
+ Their marriage was as stormy as had been expected. (correct) (Hôn nhân của họ đầy sóng gió như đã được mong đợi.)
+ Their marriage was as stormy as it had been expected. (incorrect)
+ He worries more than was good for him. (correct)
+ He worries more than it/what was good for him. (incorrect)
  • Ta cũng có thể loại bỏ tân ngữ sau các động từ ở hai mệnh đề chứa “as” và “than”.
  • Example:
+ Don’t miss your chance to get higher grades as I did last year. (correct).
+ Don’t miss your chance to get higher grades as I did it last year. (incorrect).
+ They gave more than I had expected. (correct).
+ They gave more than I had expected it. (incorrect).

NHỚ BẤM LIKE BÊN TAY TRÁI MÀN HÌNH ĐỂ CHIA SẺ CHO BẠN BÈ NHÉ. MANY THANKS!
Have a good one!

Tommy Bảo - Yêu Tiếng Anh

No comments:

Post a Comment

♥ You are highly recommended to use Google or Facebook accounts to jot a few comments down if you have any further questions or concerns. Don't forget to check on "Notify me" at the bottom-right corner of the comment box to keep tracking your comment replies.
♥ Share to be shared - if you want to share any of your own thoughts to this blog's readers, please don't hesitate to reach me here. Many Thanks!
Have a good one!

Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...